Liên Từ, Từ Nối hay gặp trong JLPT phần Đọc Hiểu và câu Đục Lỗ

I. Nguyên nhân / Lý do
1. だから : Vì vậy, do vậy (dùng khi nói)
Ví dụ:
私は中国に長い間住んでいました。だから、中国語が分かります。
( わたしはちゅうごくにながいあいだすんでいました。だから、ちゅうごくごがわかります。)
Tôi đã sống ở Trung Quốc rất lâu. Vì vậy, tôi hiểu tiếng Trung.
2. それで~ : Vì vậy, chính vì thế (trong giao tiếp rút gọn thành で)
Ví dụ:
前の駅で人身事故がありました。それで、電車が止まっています。
( まえのえきでじんしんじこがありました。それで、でんしゃがとまっています。)
Ở ga trước có tai nạn người. Vì vậy tàu điện đang dừng.
3. そのため : Vì vậy, do vậy = それで = だから
Ví dụ:
台風が接近しています。そのため、明日の旅行は中止となりました。
( たいふうがせっきんしています。そのため、あしたのりょこうはちゅうしとなりました。)
Bão đang đến gần. Vì vậy chuyến du lịch ngày mai đã bị hủy.
4. したがって~ : Vì vậy, theo đó (văn viết của だから)
Ví dụ:
ダム建設に賛成23票。反対11票。したがって、ダム建設は承認された。
( ダムけんせつにさんせいにじゅうさんぴょう。はんたいじゅういっぴょう。したがって、ダムけんせつはしょうにんされた。)
23 phiếu tán thành xây đập, 11 phiếu phản đối. Do đó, việc xây đập đã được phê duyệt.
5. なぜなら~からだ : Nếu hỏi tại sao… thì là bởi vì… (văn viết của だって, trang trọng)
Ví dụ:
彼は肉は食べません。なぜなら、アレルギーがあるからです。
( かれはにくはたべません。なぜなら、アレルギーがあるからです。)
Anh ấy không ăn thịt. Bởi vì anh ấy bị dị ứng.
6. だって : Chả là vì, do là… (văn nói của なぜなら)
Ví dụ:
A: どうして食べないの? B: だって、おいしくないんだもん。
A: Sao không ăn vậy? B: Chả là vì không ngon mà.
7. というのは~ – Nói như vậy là vì…
Ví dụ:
私は家から出ることができません。というのは一か月前にけがをしました。
( わたしはいえからでることができません。というのはいっかげつまえにけがをしました。)
Tôi không thể ra khỏi nhà. Nói vậy là vì một tháng trước tôi bị thương.
8. ~から : Vì~
Ví dụ:
今回はあまり勉強しなかったから、テストの点が悪かった。
( こんかいはあまりべんきょうしなかったから、テストのてんがわるかった。)
Lần này vì không học nhiều nên điểm kiểm tra thấp.
9. ~ので : Vì~
Ví dụ:
明日は朝、面接があるので、早く寝ます。
( あしたはあさ、めんせつがあるので、はやくねます。)
Sáng mai có phỏng vấn nên tôi sẽ đi ngủ sớm.
II. Sự lựa chọn
1. A それとも B : Hay là (chỉ dùng trong câu nghi vấn). Chỉ chọn A hoặc chỉ chọn B
Ví dụ:
コーヒーがいいですか。それとも、紅茶がいいですか。
( コーヒーがいいですか。それとも、こうちゃがいいですか。)
Bạn muốn cà phê, hay là trà đen?
2. A あるいは B : Hoặc/ hay = または (A hoặc B đều được)
Ví dụ:
奈良へは新幹線、あるいは高速バスで行くことができます。
( ならへはしんかんせん、あるいはこうそくバスでいくことができます。)
Đến Nara có thể đi bằng tàu Shinkansen hoặc xe buýt cao tốc.
3. A または B : Hoặc/ hay = あるいは (A hoặc B đều được)
Ví dụ:
黒、または青のボールペンで記入してください。
( くろ、またはあおのボールペンできにゅうしてください。)
Hãy điền bằng bút bi đen hoặc xanh.
III. Liên kết nghịch/ Đối lập
1. しかし : Tuy nhiên
Ví dụ:
彼女は美しくて勉強もできる。しかし、性格があまり良くない。
( かのじょはうつくしくてべんきょうもできる。しかし、せいかくがあまりよくない。)
Cô ấy xinh đẹp lại học giỏi. Tuy nhiên, tính cách không tốt lắm.
2. けれども : Tuy nhiên = しかし = だけど
Ví dụ:
アカギのスーツはかなり安い。けれども、あまり丈夫ではない。
( アカギのスーツはかなりやすい。けれども、あまりじょうぶではない。)
Vest của Akagi khá rẻ. Tuy nhiên không bền lắm.
3. だけど : Tuy nhiên/ thế nhưng = しかし = けれども
Ví dụ:
ハワイ旅行に行きたいな。だけど、お金がないんだよ。
( ハワイりょこうにいきたいな。だけど、おかねがないんだよ。)
Muốn đi du lịch Hawaii quá. Thế nhưng không có tiền.
4. だが : Nhưng/ tuy nhiên = だけど
Ví dụ:
彼女はダイエットした。だが、ちっともやせなかったそうだ。
( かのじょはダイエットした。だが、ちっともやせなかったそうだ。)
Cô ấy đã ăn kiêng. Nhưng nghe nói chẳng gầy đi chút nào.
5. でも : Tuy nhiên/ mặc dù vậy
Ví dụ:
映画も見たいし、美術館へも行きたい。でも、時間がなくて、無理。
( えいがもみたいし、びじゅつかんへもいきたい。でも、じかんがなくて、むり。)
Vừa muốn xem phim, vừa muốn đi bảo tàng mỹ thuật. Nhưng không có thời gian nên không thể.
6. それなのに : Ấy vậy mà
Ví dụ:
彼は必ず来ると約束した。それなのに、いくら待っても来なかった。
( かれはかならずくるとやくそくした。それなのに、いくらまってもこなかった。)
Anh ấy đã hứa chắc chắn sẽ đến. Ấy vậy mà đợi mãi cũng không thấy đến.
7. それでも : Mặc dù vậy
Ví dụ:
医者にタバコを止めるように言われた。それでもタバコは止められない。
( いしゃにタバコをやめるようにいわれた。それでもタバコはやめられない。)
Bị bác sĩ dặn bỏ thuốc lá. Mặc dù vậy vẫn không bỏ được.
8. ところが : Vậy mà/ tuy nhiên (trái với dự đoán)
Ví dụ:
A: 彼、国へ帰ってお父さんの会社に入ったかな。
( A: かれ、くにへかえっておとうさんのかいしゃにはいったかな。)
A: Không biết anh ấy về quê vào công ty của bố chưa nhỉ.
B: ところが、あの会社、倒産(とうさん)しちゃったんだって。
( B: ところが、あのかいしゃ、とうさんしちゃったんだって。)
B: Vậy mà nghe nói công ty đó phá sản mất rồi.
IV. Bổ sung
1. それに : Hơn nữa = しかも = そのうえ = さらに
Ví dụ:
せきも出るし、鼻水も出る。それに、熱もある。
( せきもでるし、はなみずもでる。それに、ねつもある。)
Vừa ho, vừa sổ mũi. Hơn nữa còn bị sốt.
2. そのうえ : Ngoài ra còn/ hơn nữa
Ví dụ:
風邪(かぜ)をひいて、頭が痛い。そのうえ、熱まで出てきた。
( かぜをひいて、あたまがいたい。そのうえ、ねつまででてきた。)
Bị cảm, đau đầu. Ngoài ra còn bị sốt nữa.
3. それから : Thêm nữa/ hơn nữa # そして
Ví dụ:
彼はピアノが弾(ひ)けます。それから、バイオリンも弾けます。
( かれはピアノがひけます。それから、バイオリンもひけます。)
Anh ấy chơi được piano. Thêm nữa, còn chơi được cả violin.
4. あと : Thêm nữa
Ví dụ:
卵を買ってきてください。あと、牛乳もお願いします。
( たまごをかってきてください。あと、ぎゅうにゅうもおねがいします。)
Hãy mua trứng về giúp tôi. Thêm nữa, nhờ mua cả sữa nhé.
5. なお : Ngoài ra/ hơn nữa
Ví dụ:
製品(せいひん)に関する説明は以上です。なお、詳細(しょうさい)は説明書をご覧(らん)ください。
( せいひんにかんするせつめいはいじょうです。なお、しょうさいはせつめいしょをごらんください。)
Phần giải thích về sản phẩm đến đây là hết. Ngoài ra, chi tiết xin xem trong sách hướng dẫn.
V. Đông tác / Trạng thái xẩy ra tiếp sau
1. すると : Khi đó ngay lập tức/ và thế là/ rồi thì… (vế sau không biểu thị ý chí của người nói)
Ví dụ:
ドアを叩(たた)く音がしたので開けた。すると、知らない女の人が立っていた。
( ドアをたたくおとがしたのであけた。すると、しらないおんなのひとがたっていた。)
Nghe tiếng gõ cửa nên tôi mở ra. Thế là có một người phụ nữ lạ đang đứng đó.
窓を開けた。すると、何匹の鳥が飛(と)び込(こ)んだ。
( まどをあけた。すると、なんびきのとりがとびこんだ。)
Tôi mở cửa sổ. Thế là mấy con chim bay vào.
2. そこで : Do vậy/ do đó
A そこで B: đưa ra vấn đề A => B giải quyết vấn đề (vế sau mang ý chí)
A どれで B: nguyên nhân A => B là hành động/ kết quả
Ví dụ:
事故で電車が止まった。そこで、タクシーに乗ることにした。
( じこででんしゃがとまった。そこで、タクシーにのることにした。)
Tàu dừng vì sự cố. Do vậy tôi quyết định đi taxi.
突然大雨(とつぜんおおあめ)が降った。そこで約束をキャンセルして、家にいた。
( とつぜんおおあめがふった。そこでやくそくをキャンセルして、いえにいた。)
Đột nhiên mưa to. Do đó tôi hủy cuộc hẹn và ở nhà.
VI. Bổ nghĩa thêm cho vế trước
1. ただ : Chỉ có điều/ ngoại trừ 1 điều là
Ví dụ:
彼は頭がよくて、ハンサムで、そのうえ性格もいい。ただ、びんぼうなんだ。
( かれはあたまがよくて、ハンサムで、そのうえせいかくもいい。ただ、びんぼうなんだ。)
Anh ấy thông minh, đẹp trai, hơn nữa tính cách cũng tốt. Chỉ có điều là nghèo.
2. ただし : Tuy nhiên/ngoài ra (CHỈ NGOẠI LỆ)
Ví dụ:
ここは駐車禁止です。ただし、前に許可が取ってある場合は別です。
( ここはちゅうしゃきんしです。ただし、まえにきょかがとってあるばあいはべつです。)
Ở đây cấm đỗ xe. Tuy nhiên, trường hợp đã xin phép trước thì là ngoại lệ.
3. もっとも : Thế nhưng/ Tuy nhiên/ Đương nhiên
Ví dụ:
明日の会議には全員出席すること。もっとも、インフルエンザの場合は別ですが。
( あしたのかいぎにはぜんいんしゅっせきすること。もっとも、インフルエンザのばあいはべつですが。)
Cuộc họp ngày mai tất cả mọi người phải có mặt. Tuy nhiên, trường hợp bị cúm thì khác.
VII. Thúc đẩy, xúc tiến hội thoại.
1. それで : Rồi sao?
Ví dụ:
「わたし、会社を辞める。」「えっ、それで、これからどうするの?」
( 「わたし、かいしゃをやめる。」「えっ、それで、これからどうするの?」)
“Tớ sẽ nghỉ công ty.” “Hả? Rồi sao, từ giờ cậu định làm gì?”
2. で : Trong giao tiếp で là dạng rút gọn của それで
Ví dụ:
「わたし、結婚するの。」「で、相手はどんな人なの?」
( 「わたし、けっこんするの。」「で、あいてはどんなひとなの?」)
“Tớ sắp kết hôn.” “Rồi, đối phương là người thế nào?”
VIII. Trình tự thời gian / Tình huống / Điều kiện
1. それから : Sau đó
Ví dụ:
友達とレストランで食事をしました。それから、映画を見ました。
( ともだちとレストランでしょくじをしました。それから、えいがをみました。)
Tôi đã ăn ở nhà hàng với bạn. Sau đó, đi xem phim.
2. では/じゃ : Ngay sau đây/Vậy thì…
Ví dụ:
今日の授業はここまでです。では、終わりにしましょう。
( きょうのじゅぎょうはここまでです。では、おわりにしましょう。)
Giờ học hôm nay đến đây thôi. Vậy thì, chúng ta kết thúc nhé.
3. それでは/それじゃ : Vậy thì… (chuyển chủ đề)
Ví dụ:
A: このスカートはちょっと・・・ B: それでは、こちらはいかがですか。)
A: Chiếc váy này thì hơi… B: Vậy thì, chiếc này thì sao ạ?
4. それなら : Nếu thế/ nếu vậy thì…
Ví dụ:
A: 温泉に行きたいんですが・・・。
( A: おんせんにいきたいんですが・・・)
A: Tôi muốn đi suối nước nóng…
B: それなら、箱根がいいですよ。
( B: それなら、はこねがいいですよ。)
B: Nếu vậy thì Hakone là tốt đấy.
5. それでも : Mặc dù vậy/ vậy mà…
Ví dụ:
そこは非常に危険な場所だよ。それでも、あなたは行くと言うのか。
( そこはひじょうにきけんなばしょだよ。それでも、あなたはいくというのか。)
Đó là nơi cực kỳ nguy hiểm đấy. Dù vậy, bạn vẫn nói là sẽ đi sao?
IX. Trình bày
1. そして : Rồi thì/ và
Ví dụ:
日本の地下鉄はとてもきれいです。そして、便利です。
( にほんのちかてつはとてもきれいです。そして、べんりです。)
Tàu điện ngầm ở Nhật rất sạch. Và còn tiện lợi nữa.
2. それに : Hơn nữa/ thêm vào đó = しかも = そのうえ
Ví dụ:
木村さんは親切だし、まじめだし、それにハンサムです。
( きむらさんはしんせつだし、まじめだし、それにハンサムです。)
Anh Kimura tốt bụng, nghiêm túc, hơn nữa còn đẹp trai.
3. また : Và lại còn là
Ví dụ:
彼女は妻であり。母親であり、また芸術家でもある。
( かのじょはつまであり。ははおやであり、またげいじゅつかでもある。)
Cô ấy là một người vợ, là một người mẹ, và còn là một nghệ sĩ.
X. Đổi đề tài
1. ところで : À này/ mà này/ nhân đây
Ví dụ:
もうすぐ冬休みだね。ところで、君、今年で何歳になるんだっけ。
( もうすぐふゆやすみだね。ところで、きみ、ことしでなんさいになるんだっけ。)
Sắp đến kỳ nghỉ đông rồi nhỉ. À này, năm nay cậu bao nhiêu tuổi rồi nhỉ?
2. さて : Và sau đây, và bây giờ là…
Ví dụ:
やっと仕事が終わった。さて、今日の晩ご飯は何にしようかな。)
( やっとしごとがおわった。さて、きょうのばんごはんはなににしようかな。
Cuối cùng cũng xong việc. Nào, bữa tối nay ăn gì đây nhỉ.
3. そういえば : Nhắc mới nhớ…
Ví dụ:
あ、いけない。そういえば今日は妻の誕生日だった。
( あ、いけない。そういえばきょうはつまのたんじょうびだった。)
Ôi, chết rồi. Nhắc mới nhớ, hôm nay là sinh nhật vợ tôi.
XI. Một số cách diễn đạt khác
1. および – Và = と (dùng trong trường hợp trang trọng)
Ví dụ:
ビザおよびパスポートについては、以下をご覧ください。
( ビザおよびパスポートについては、いかをごらんください。)
Về visa và hộ chiếu, xin vui lòng xem phần dưới đây.
2. つまり : Nói cách khác…/Tóm lại có nghĩa là (văn nói dùng nghĩa rộng nhất)
Ví dụ:
昨日は出席者は5人、つまり、3人欠席だったんです。
( きのうはしゅっせきしゃはごにん、つまり、さんにんけっせきだったんです。)
Hôm qua có 5 người tham dự, nói cách khác là 3 người vắng mặt.
3. こそ : Chính~ (chứ không phải cái khác)
Ví dụ:
今年こそ世界一周旅行に行きたい。
( ことしこそせかいいっしゅうりょこうにいきたい。)
Chính năm nay tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
4. すなわち~ : Nói cách khác/ tức là… (không dùng để tóm tắt, đưa ra KẾT LUẬN)
Ví dụ:
小学生、すなわち6歳以上子供は有料になる。
( しょうがくせい、すなわちろくさいいじょうのこどもはゆうりょうになる。)
Học sinh tiểu học, tức là trẻ từ 6 tuổi trở lên, sẽ phải trả phí.
5. 要(よう)するに~ (ようするに~) : Nói ngắn gọn (giải thích đơn giản nội dung câu văn trước)
Ví dụ:
色々な意見が出たが、要するに皆、私の意見に反対なのだ。
( いろいろないけんがでたが、ようするにみな、わたしのいけんにはんたいなのだ。)
Có nhiều ý kiến được đưa ra, nhưng tóm lại mọi người đều phản đối ý kiến của tôi.
Xem thêm:
Liên Từ Nối đã xuất hiện trong JLPT N3 các năm
15 Liên từ thường gặp trong đề thi JLPT N5
Tiếng Nhật vui Tài liệu tự học tiếng Nhật

