(39) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~てあげます、~てくれます、~てもらいます Nếu「あげます」、「くれます」và 「もらいます」mang ý nghĩa là “cho/tặng”, “được cho/được tặng” hay “nhận” cái gì đó thì khi dùng 3 động từ này kèm với thể て, nó biểu thị việc làm cho ai, làm hộ ai hoặc được ai làm hộ, làm giúp cho …
Read More »Học Ngữ Pháp N4
Ngữ pháp N4: 命令形 : Thể mệnh lệnh
(38) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: 命令形 : Thể mệnh lệnh Thể mệnh lệnh 命令形 (めいれいけい) được dùng để ra lệnh, sai khiến. Thể này thường dùng khi ra mệnh lệnh trong quân đội, ra lệnh cho tội phạm, chỉ dẫn hoặc đưa ra mệnh lệnh trong những trường hợp …
Read More »Ngữ pháp N4: 受身形: Thể sai khiến
(37) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: 使役形: Thể sai khiến A. Cách chia thể sai khiến 使役形 (しえきけい) từ thể từ điển. 1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + せる Ví dụ: 言う(いう)→ 言わせる、 話す(はなす)→ 話させる、 書く(かく)→ 書かせる 2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → させる Ví dụ: 食べる(たべる)→ 食べさせる、 見る(みる)→ 見させる、 起きる(おきる)→ 起きさせる …
Read More »Ngữ pháp N4: 受身形: Thể bị động
(36) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: 受身形: Thể bị động A. Cách chia động từ thể bị động (受身:うけみ) từ thể từ điển: 1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + れる Ví dụ: 話す(はなす)→ 話される、言う(いう)→ 言われる、書く(かく)→ 書かれる 2. Động từ nhóm 2: Bỏ đuôi る → られる Ví dụ: 食べる(たべる)→ 食べられる、見る(みる)→ 見られる、教える(おしえる)→ 教えられる * …
Read More »Ngữ pháp N4: ~やすい、~にくい
(35) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~やすい、~にくい Mẫu câu 1: [Động từ thể ます (bỏ ます)] + やすい (です): dễ làm gì Ví dụ: 使う(つかう)→ 使います → 使いやすい (dễ sử dụng) 飲む(のむ)→ 飲みます → 飲みやすい (dễ uống) 分かる(わかる)→ わかります → 分かりやすい (dễ hiểu) 食べる(たべる)→ 食べます → 食べやすい (dễ ăn) 変わる(かわる)→ 変わります → 変わりやすい (dễ thay đổi) Câu ví dụ: 1) このくすり は のみやすいです。 Thuốc này dễ uống. 2) …
Read More »Ngữ pháp N4: ~すぎる: Quá …
(34) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~すぎる: Quá … Cấu trúc này biểu thị sự vượt quá mức độ nào đó, thể hiện thái độ không thích, không hài lòng của người nói. Cấu trúc: [Động từ thể ます (bỏ ます)] + すぎる: làm gì quá nhiều, quá mức [Tính …
Read More »Ngữ pháp N4: 複合動詞: Động từ ghép
(33) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: 複合動詞: Động từ ghép Động từ ghép (複合動詞: ふくごうどうし) là động từ cấu tạo bởi hai động từ khác ghép lại. Cấu trúc: [Động từ 1 ます] + [Động từ 2] Ví dụ: 言います (nói) + 過ぎます (quá) →言い過ぎます:nói quá nhiều 書きます (viết) + …
Read More »Ngữ pháp N4: ~ために、~ように
(32) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: ~ために、~ように ~ために: Để làm gì/Vì cái gì … (Mục đích) 1. Cấu trúc: [Danh từ] + の + ために [Động từ thể từ điển] + ために 2. Ví dụ: 1) 試験(しけん)のために、毎日(まいにち)べんきょうしています。 Ngày nào tôi cũng học để chuẩn bị cho kỳ thi. 2) 日本語を勉強するために、日本にきました。 …
Read More »Ngữ pháp N4: Phân biệt 「もう」 và 「まだ」
(31) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Phân biệt 「もう」 và 「まだ」 Sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa giữa 「もう」và「まだ」 Ví dụ: 1) 石田(いしだ)さんはもう来ましたが、田中さんはまだ来ていません。 Anh Ishida đã đến rồi nhưng anh Tanaka thì vẫn chưa đến. 2) 冬休み(ふゆやすみ)の予定(よてい)、もう決めましたか。-はい、もう決めました。 Kế hoạch cho kì nghỉ đông, anh đã quyết chưa? – …
Read More »Ngữ pháp N4: Tính từ + する: Làm cho …
(30) Ngữ pháp tiếng Nhật N4: Tính từ + する: Làm cho … Cấu trúc: Tính từ -i (bỏ い) + く + する Tính từ -na (bỏ な) + に + する Ví dụ: 1) かみを みじかく します。 Tôi sẽ cắt ngắn tóc. (Nguyên văn: Tôi sẽ làm cho tóc ngắn đi) …
Read More »
Tiếng Nhật vui Tài liệu tự học tiếng Nhật
